tháng 3 2016

Đào tạo bác sĩ máy tính chuyên sâu


chuyen bao tri may tinh tphcm

Phần 1: PHẦN CỨNG VÀ CÁC SỰ CỐ LIÊN QUAN

1 – Mainboard và các sự cố liên quan
  • Nhận diện các thành phần trên mainboard :
    Socket CPU (Intel hay AMD); đặc điểm CPU
    Các slot mở rộng trên maiboard đặc tính kỹ thuật.
    Các port (cổng) trên Back Panel (mặt sau của mainboard) : PS/2, Serial port, Parallel port, USB , Firewire IEEE 1394, VGA conector, DVI connector, HDMI connector, Audio connector …
    Vị trí BIOS; Power Supply Connector; IDE connector; SATA connector, Front USB connector
  • Nhận diện các lỗi thường gặp trên mainboard
2 – CPU và Chipset :
  • Các đặc điểm chung của CPU
  • Các đặc điểm kỹ thuật của các dòng CPU đời mới của Intel (DuO Core, Core 2 DuO, Core Quad, Core I7, I5, I3 – các tham số LGA 1366, LGA 1156, LGA 1155 có ý nghĩa gì? …) AMD (Phenom, Athlon)
  • Tìm hiểu sơ đồ khối chipset trên các mainboard đời mới để biết loại CPU và RAM được hổ trợ là loại nào ?
  • Hệ thống tản nhiệt
  • Nâng cấp cấp thay thế CPU (cách nhận dạng mainboard có thể hổ trợ CPU tốc độ tối đa để thay thế)
  • Cách bảo trì và cách xử lý các sự cố về CPU
3 – Memory
  • Memory và các thông số kỹ thuật và sự tương thích
  • Các loại RAM thông dụng trên thị trường hiện nay. Cách tính Bandwidth của RAM sao cho phù hợp với Bandwidth của CPU để có 1 máy tính có hiệu suất tối ưu …
  • Bộ nhớ ảo và qui tắc thiết lập bộ nhớ ảo.
  • Chẩn đoán sự cố về bộ nhớ
4 – Hard Disk Drive
  • Các giao tiếp của đĩa cứng (ATA, SATA, SCSI, RAID)
  • Cách chọn HDD, SSD
  • Chẩn đoán các sự cố về HDD, SSD
5 – Video Card
  • Các giao tiếp của card màn hình (PCI, AGP, PCI-X và PCIe)
  • Hướng dẫn cài đặt độ phân giải màn hình và các vấn đề liên quan.
  • Multiple Display
  • Chẩn đoán các sự cố liên quan đến card màn hình
6 – Monitor
  • Các đặc tính kỹ thuật của màn hình LCD (đời đầu) và LCD (công nghệ LED : dùng trong các monitor và TV đời mới)
  • Cách chọn 1 monitor
  • Xử lý các sự cố liên quan đến monitor
7 – Power Supply Unit
  • Các thông số quan trọng của bộ nguồn. Cách đo các điện áp trong bộ nguồn. Nhận định ban đầu về bộ nguồn để chẩn đoán lỗi liên quan đến bộ nguồn.
  • Hướng dẫn cách chọn bộ nguồn
  • Xử lý các sự cố liên quan đến bộ nguồn
8 – Optical Drive
  • Giới thiệu các loại đĩa quang học.
  • Cài đặt và cấu hình ổ đĩa quang.
  • Chẩn đoán các sự cố về ổ đĩa
  • External and Removable Storage Devices
9– Thiết bị nhập (Input Device)
  • Keyboard
  • Mouse và mouse
10 – Wireless Networking
  •  Các chuẩn của wireless (802.11b,a,g,n)
  •  Các thành phần của mạng không dây (Access point, wireless adapter)
  • Cách kết nối Acess Point vào hệ thống.

Phần 2: PHẦN MỀM VÀ CÁC CÔNG CỤ SỬA LỔI

11 – Chẩn đoán Các Lỗi Thường Gặp Của Windows
12 – Các Tools quan trọng:
  • Antivirus Tools.
  • Recovery Tools
  • Testing tools
  • Hard disk tools
  • System Info tools
  • Files Manage
  • Password và Registry Tools
13 – Sao lưu và Phục hồi dữ liệu:
  • Hướng dẫn cách dùng các chương trình recovery để phục hồi các file lỡ xóa
  • Hướng dẫn cách dùng chương trình Acronis Disk Director … để phục hồi các partition lỡ xóa
  • Hướng dẫn cách dùng chương trình Advanced EFS Data Recovery Pro v4.0 để lấy lại các file đã mã hóa trên nền Windows  mà không có  khả năng phục hồi.
14 –Những sự cố thường gặp
15 - Quy trình tổng quát chẩn đoán dò “pan” một máy tính

AHD là gì?
So sánh giữa công nghệ camera AHD và HD-SDI và HDCVI

Như chúng ta đã biết công nghệ HD-SDI và công nghệ HDCVI nối tiếp theo đó là công nghệ AHD được ra đời. Là những công nghệ camera quan sát HD cho ta hình ảnh sắc nét hơn rất nhiều.
Công nghệ camera AHD có thể nói là công nghệ nâng cấp của 2 dòng camera HD-SDIcamera HDCVI. Bởi trong công nghệ camera AHD đã có cải tiến vượt bậc, khắc phục những vấn đề mà HD-SDIHDCVI không làm được
Công nghệ AHD là gì?


AHD là gì?
AHD là viết tắt của (Analog High Definition) công nghệ camera analog đạt đến chất lượng HD. Do đó, tín hiệu hình ảnh truyền đi mà ko cần phải nén lại như HDCVI là HD-SDI. Tín hiệu truyền dẫn trên cáp đồng trục có thể lên đến 500m.
Camera AHD được chia làm 3 khung hình chuẩn như sau:
- AHD-L : độ phân giải hình ảnh ở khoảng giữa 960H (960x480) và 720P (1280x720)  -Tầm khoảng 800TVL
- AHD-M : chất lượng khung hình lên đến 720P (tương đương camera IP có độ phân giải 1.0MP)
- AHD-H : Chất lượng khung hình tối đa lên đến 1080P (tương đương camera IP có độ phân giải 2.0MP)
Một số loại camera AHD hiện có trên thị trường:
So sánh hình ảnh giữa AHD-M và HDCVI 720P

So sánh camera AHD và camera HDCVI
Camera AHD cho hình ảnh mượt mà và có độ sâu hơn camera HDCVI. 
Bảng thông số so sánh giữa AHD và HD-SDI và HDCVI

Bảng so sánh giữa camera AHD - Camera HDSDI - Camera HDCVI
Từ các so sánh trên ta dễ dàng nhận thấy điểm nổi bật công nghệ camera AHD:

- Đối với đầu ghi AHD ta có thể tùy chọn 1 trong 3 phương thức kết nối sau:
+ Camera Analog truyền tín hiệu AHD
+ Camera Analog thông thường và Camera AHD-L
+ Hoàn toàn là camera IP
- Tín hiệu truyền dẫn lên đến 500m
- Khả năng chống ngược sáng mạnh mẽ.
- Chất lượng hình ảnh camera quan sát được tương đương camera HDCVI.
- Tùy chỉnh độ phân giải mong muốn.
- Tín hiệu hình ảnh truyền đi ko bị nén

 

Kiến thức cơ bản về Camera quan sát

Bạn đã từng sở hữu một chiếc Camera và bạn không biết nó là loại camera như thế nào, tốt hay không tốt? Hay bạn chưa từng biết gì về Camera? Và bạn đang băn khoăn không biết nên chọn loại Camera nào cho phù hợp với mục đích của bạn. Điều đó không quan trọng, bạn sẽ tìm thấy ở tài liệu này những kiến thức cơ bản nhất về Camera cũng như những lời khuyên bổ ích cho việc chọn lựa loại Camera thích hợp. Chúng tôi mong rằng bạn sẽ tìm được câu trả lời
  
I. PHÂN LOẠI CAMERA

Bạn cần Camera vào mục đích gi ? Chúng tôi sẽ tư vấn giúp bạn chọn loại Camera cho phù hợp với mục đích của bạn. Xin hay theo dõi phần dưới đây để xác định đâu là Camera bạn muốn

Đặc điểm:

Mỗi Camera thường có 3 dây:
  • Tín hiệu hình.
  • RS485.
  • Dây cấp nguồn
Có 3 cách phân loại Camera:
  • Phân loại theo kĩ thuật hình ảnh.
  • Phân loại theo đường truyền.
  • Phân loại theo tính năng sử dụng.
1. Phân loại theo kĩ thuật hình ảnh:

Camera Analog:

Ghi hình băng từ xử lý tín hiệu analog, xử lý tín hiệu màu vector màu, loại Camera này hiện nay ít dùng.

Camera CCD (Charge Couple Device) (100% số):

Camera CCD sử dụng kĩ thuật CCD để nhận biết hình ảnh. CCD là tập hợp những ô tích điện có thể cảm nhận ánh sáng sau đó chuyển tín hiệu ánh sáng sang tín hiệu số để đưa vào các bộ xử lý. Nguyên tắc hoạt động của CCD có thể mô tả dưới đây:

CCD thu nhận những hình ảnh thông qua các hệ thống thấu kính của Camera. CCD có hàng ngàn những điểm ảnh sẽ chuyển đổi ánh sáng thành những hạt điện tích và được số hoá. Đây là một qúa trình chuyển đổi tương tự số.

Các thông số kĩ thuật của Camera CCD là đường chéo màn hình cảm biến (tính bằng inch ). Kích thước màn hình cảm biến càng lớn thì chất lượng càng tốt. (màn hình 1/3 inch Sony CCD sẽ có chất lượng tốt hơn 1/4 inch CCD, vì 1/3 > 1/4). Hiện nay chỉ có 2 hãng sản xuất màn hình cảm biến là Sony và Sharp. Chất lượng của Sharp kém hơn chất lượng của Sony.

Camera CMOS (complementary metal oxide semiconductor).

CMOS có nghĩa là chất bán dẫn có bổ sung oxit kim loại. Các loại Camera số sử dụng công nghệ CMOS. Các Camera số thương mại sử dụng công nghệ CMOS thì chưa đủ khả năng cung cấp trong thời điểm này khi so sánh chất lượng hình ảnh với Camera CCD. Các Camera thương mại dùng công nghệ CMOS có giá thành khoảng 500 USD đến 50000 USD.

Các Camera số sử dụng công nghệ CMOS và CCD có ưu điểm rất rõ rệt so với Camera analog về độ rõ nét và chất lượng hình ảnh.

Hiện nay sản phẩm chủ yếu của VIETSENS là loại Camera CCD.

2. Phân loại theo kĩ thuật đường truyền:

(Có 3 loại:Camera có dây, Camera không dây, IP Camera (Camera mạng)
  • Camera có dây.

    Camera có dây có ưu điểm đó là khả năng an toàn cao, tính bảo mật tốt được sử dụng, truyền tín hiệu trên dây cáp đồng trục khoảng 75ohm -1Vpp, dây C5. Đây là giải pháp được đánh giá là an toàn, chúng tôi cũng khuyến khích các bạn nên dùng loại Camera có dây, ngoại trừ những trường hợp đặc biệt khác.Chú ý rằng khi truyền với khoảng cách xa 300m thì cần có bộ khuếch đại để tránh việc tín hiệu đường truyền suy hao, dẫn đến chất lượng hình ảnh không tốt.
  • Camera không dây.

    Giống như tên gọi, các Camera này đều không có dây. Nhưng rất tiếc là cũng không hoàn toàn như vậy.Các Camera này vẫn cần thiết phải có dây nguồn. Các loại Camera không dây có ưu điểm đó là dễ thi công lắp đặt do không cần đi dây, tuy nhiên Camera có hệ số an toàn không cao Có 1 số vấn đề cần quan tâm đối với thiết bị không dây. Đó là tần số bạn sử dụng.Camera không dây sử dụng sóng vô tuyến RF để truyền tín hiệu thường tần số dao động từ 1,2 đến 2,4MHZ. Camera không dây được sử dụng khi lắp đặt tại các khu vực địa hình phức tạp khó đi dây từ Camera đến các thiết bị quan sát, ví dụ như các ngôi nhà có nhiều tường chắn.

    Đối với khoảng cách xa hàng ngàn mét chúng ta cần phải sử dụng những thiết bị đặc biệt hoạt động ở tần số cao và giá thành khá đắt.

    Việc sử dụng Camera không dây được đánh giá là không an toàn dễ bị bắt sóng hoặc bị ảnh hưởng nhiễu trước các nguồn sóng khác như điện thoại di động.
  • IP Camera (Camera mạng)

    Như đã đề cập ở trên, IP Camera được kết nối trực tiếp vào mạng, tín hiệu hình ảnh và điều khiển được truyền qua mạng.Với Camera IP người dùng có thể điều khiển và giám sát ở bất cứ đâu thông qua mạng internet.
3. Phân loại theo tính năng sử dụng

Dome Camera (Camera áp trần).

Camera có nhiều hình dạng và kích thước khác nhau. Đây là loại Camera thường được đặt trong nhà, kiểu dáng rất trang nhã. Camera này có tính năng bảo mật cao do được bọc trong hộp kín.

Camera ẩn.

Giống như tên gọi, Camera này không thể nhận biết được. Nó có nhiều hình dạng và kích thước khác nhau, có thể ngụy trang và tránh bị phát hiện.

Tuy nhiên khi sử dụng loại Camera này bạn cần phải đảm bảo tính hợp pháp khi sử dụng. Ở một số nơi như New York việc sử dụng Camera ẩn được coi là bất hợp pháp.Các Camera này có thể hoạt động giống như một thiết bị phát hiện khói. Một số các công ty hiện nay cũng đã bắt đầu xây dựng những hệ thống Camera trở thành các thiết bị phát hiện khói.

Box Camera.

Đây là loại Camera truyền thống thường được dùng trong các văn phòng siêu thị. Đây là loại Camera giá thành rẻ tuy nhiên thời điểm này ít dùng. Camera được bảo vệ trong hộp để bảo vệ trước tác động phá hoại hay điều kiện môi trường.

Camera PTZ

Pan:quét ngang

Tilt:quét dọc

Z:Zoom (Phóng to)

Pan/Tilt/Zoom hay những họ tương tự được biết đến với cái tên thương mại là PTZ Camera.Camera hỗ trợ khả năng quét dọc, quét ngang,phóng to thu nhỏ Camera này còn cho phép bạn kết nối vóí hệ thống sensor và cảnh báo để phát hiện đối tượng di chuyển trong vùng hoạt động của nó. Hơn nữa Camera có thể được lập trình để hoạt động, nên nó có thể làm tất cả các công việc cho bạn.

IR Camera và Exview (Camera có khả năng quan sát đêm)

Khoảng cách quan sát của Camera phụ thuộc vào công suất của đèn hồng ngoại. Khoảng cách quan sát của Camera dao động khoảng 10m đến 300m.

Camera IR có thể quan sát được trong điều kiện tối 100%

Camera Exview: Màn hình tự động khuếch đại ánh sáng làm rõ hình ảnh khi ánh sáng tối, tuy nhiên tối 100% sẽ không quay được.

THÔNG SỐ CẦN QUAN TÂM.

1. Camera Indoor, Outdoor.

Indoor: Camera đặt trong nhà.

Outdoor: Camera đặt ngoài trời.

Chú ý rằng, nếu Camera của bạn dự định đặt ngoài trời thì nên chọn Camera Outdoor để đảm bảo chịu đựng được các tác động bên ngoài như độ ẩm, thời tiết, nước, bụi, hay các tác nhân phá hoại khác.

2. IR Camera: Camera hồng ngoại. Tia hồng ngoại - Infrared rays

Với Camera hồng ngoại, bạn có thể ghi hình vào ban đêm, điều mà các Camera thông thường không thực hiện được. Với những ứng dụng quan sát 24/24, bạn cần chọn Camera có chức năng hồng ngoại. Cũng nên nhớ rằng, trong điều kiện đủ ánh sáng Camera, Camera này hoạt động không khác những Camera bình thường, chỉ khi đêm tối, đèn hồng ngoại được tự động bật, và Camera bắt đầu hoạt động với tính năng hồng ngoại. Có một số khách hàng thắc mắc tại sao Camera khi quay đêm hình ảnh lại chuyển sang đen trắng. Thực ra tất cả các Camera hồng ngoại dù có hiện đại đến đâu thì khi quay đêm hình ảnh cũng chỉ là đen trắng.

Trong bảng thông số, bạn cần quan tâm đến những thông số sau:

IR LED: Số lượng đèn LED hồng ngoại.

VISIBLE DISTANCE AT : Khoảng cách quan sát.

Khi hoạt động ở chế độ hồng ngoại, các đèn LED sẽ tự động bật lên, và đòi hỏi công suất khá lớn, đó là lí do tại sao nguồn cấp cho các Camera hồng ngoại thường là lớn hơn nhiều với các Camera thông thường.

3. Chất lượng hình ảnh.

Chất lượng hình ảnh của một Camera phụ thuộc vào nhiều thông số.

Image Sensor: Cảm biến hình

Hiện tại, chỉ có 2 hãng sản xuất cảm biến hình trên thế giới là Sony và Sharp. Tuy nhiên cũng có sự khác nhau về chất lượng dẫn đến khác nhau về giá cả. Ngoài thị trường, bạn có thể thấy 2 chiếc Camera giống hệt nhau về kiểu dáng, nhưng giá cả khá chênh lệch nhau. Xin đừng ngạc nhiên, vì thực chất 2 chiếc Camera đó chỉ khác nhau 1 điểm duy nhất là cảm biên hình của hãng nào. Nếu bạn muốn chất lượng hình ảnh tốt, có 1 lời khuyên là nên dùng cảm biến hình của hãng Sony. Kích thước màn hình cảm biến càng lớn thì chất lượng càng tốt. (tuy nhiên màn hình 1/3 inch Sony CCD sẽ có chất lượng tốt hơn 1/4 inch CCD).

Resolution: Độ phân giải

Độ phân giải càng lớn thì chất lượng hình ảnh càng nét. Thưòng thì trong các ứng dụng không cần thiết phải quan sát thật rõ nét thì độ phân giải 480 TV Lines là hoàn toàn có thể chấp nhận được

CCD Total Pixels: Số điểm ảnh.

Thông số này nói lên chất lượng hình ảnh, số điểm ảnh càng lớn thì chất lưọng hình ảnh càng tốt, tuy nhiên, chất lượng hình ảnh càng tốt thì cũng đồng nghĩa với dung lưọng ảnh càng lớn, và sẽ tốn bộ nhớ lưu trữ cũng như ảnh hưỏng đến tốc độ đường truyền. Thông thường là với NTSC: 811 (H) x 508 (V), với PAL: 795 (H)x596 (V).

4. Điều kiện hoạt động.

Minimum Illumination: Cường độ ánh sáng nhỏ nhất.

Thường được tính bằng Lux. Thông số này nói lên rằng, Camera chỉ có thể hoạt động ở cường độ ánh sáng lớn hơn cường độ ánh sáng nhỏ nhất. Trong điều kiện quá tối, nếu không phải là Camera có chức năng hồng ngoại thì sẽ không hoạt động được.
  • Ánh nắng mặt trời:4000 lux
  • Mây:1000lux
  • Ánh sáng đèn tuýp 500 lux,
  • Bầu trời có mây: 300lux
  • Ánh sáng đèn tuýp đỏ 500 lux, trắng (300 lux) trắng sáng 1lux
  • Đêm không trăng 0.0001 Lux
Xin chú ý đến loại Camera có chức năng Auto Iris (Tự động hiệu chỉnh ánh sáng). Đặc điểm của Camera loại này là chỉ với 1 nguồn sáng nhỏ, nó có thể tự động khuyếch đại nguồn sáng đó lên để có thể quan sát được.

Power Supply: Nguồn cung cấp

Hiện nay đa số các Camera đều dùng loại nguồn 12VDC, chỉ một số ít các Camera dùng nguồn khác. Tuy nhiên, bạn không phải lo lắng đến vấn đề nguồn 12VDC, vì phần lớn các Camera đều đi kèm với bộ chuyển đổi nguồn, do đó bạn có thể sử dụng trực tiếp nguồn 220VAC.

Operatinon Temperature: Dải nhiệt độ hoạt động.

Phần lớn các Camera đều cho phép hoạt động trong dải nhiệt độ -100C – 500C, nếu Camera của bạn được sử dụng trong những điều kiện khắc nghiệt như trong công nghiệp, khu vực có nhiệt độ cao thì bạn nên sử dụng các loại Camera chuyên dụng trong công nghiệp.

Operational Humidity: Độ ẩm cho phép.

Thông thường, độ ẩm cho phép là 85% RH (độ ảm tương đối)

5. Góc quan sát.

Trong tài liệu kĩ thuật thường không ghi góc mở, mà ghi thông số d thay cho góc mở. Có thể sử dụng bảng quy đổi sau:
Tiêu cự 
Góc mở
2.8mm
1050
3.6mm
900
4mm 
850
6mm
700
8mm
550
 
Tuỳ vào ứng dụng của bạn mà nên chọn loại Camera có góc quan sát là bao nhiêu độ. Nếu bạn cần quan sát rộng, có thể chọn loại Camera có góc mở lớn (thường là 900). Còn nếu chỉ muốn quan sát trong một phạm vi rất hẹp thì cũng sẽ có những loại Camera phù hợp dành cho bạn.

Còn nếu muốn góc quan sát rất lớn, nên chọn loại Camera đặc biệt có chức năng Pan/ Tilt (quay ngang, quay dọc). Nếu bạn đã có một chiếc Camera nhưng không có chức năng Pan/Tilt, bạn hoàn toàn có thể cải tiến nó bằng cách lắp thêm một đế quay ngang, quay dọc, khi đó, bạn có thể điều khiển Camera của bạn quay theo bất cứ hướng nào bạn muốn.

6. Các thông số khác.

Những thông số trên cũng chỉ phản ánh được phần nào chất lượng của một chiếc Camera. Nhưng cũng xin nhắc với các bạn rằng một chiếc Camera tốt không có nghĩa là cả hệ thống của bạn cũng sẽ tốt. Vì hệ thống không đơn thuần chỉ là Camera.

DVR là gì?

Không như các thiết bị VCR(video Cassette Recorder), DVR có nhiều ưu điểm hơn, cũng có thể hoạt động và quan sát từ xa tại bất cứ nơi nào trên thế giới qua Internet. Một DVR - Thiết bị ghi hình kĩ thuật số, khác với VCD ở những điểm sau:

Ngoài khả năng ghi hình và tiếng lên băng từ, DVR còn có thể ghi lên ổ cứng máy tính hoặc các thiết bị lưu dữ liệu khác như CD, DVD. Do đó:
  • Thuận tiện hơn,
  • Ghi với thời lượng lâu hơn,
  • Chất lượng ghi tốt hơn,
  • Hoàn toàn tự động.
Hình ảnh và âm thanh chứa trong DVR :
  • Truy cập nhanh chóng,
  • Quan sát và ghi lại tại chỗ hay từ xa qua Internet.
  • Cùng một lúc có thể nhiều người quan sát được.
  • Có thể dùng trong hệ thống cảnh báo, báo động.
PC hay không PC?

Có 2 loại DVR. DVR trên cơ sở máy tính (PC base DVR) và DVR độc lập (non PC base DVR). Cả 2 loại này cùng có chức năng có thể truy nhập qua Internet.

Các câu hỏi thông thường nhất là: Vậy thì tôi cần cái PC base DVR hay non PC base DVR?

Ngày nay, chức năng của PC base DVR và non PC base DVR gần như là hoàn toàn tương tự.

Nếu bạn đang dùng 1 DVR 4 kênh, bạn hoàn toàn có thế kéo dài thành 64 kênh bằng cách nối thêm các DVR khác có khả năng giao tiếp với DVR đó.

Chú ý rằng khi sử dụng từ “kênh”, là dùng với đầu vào là các Camera hay ghi âm. Do đó 64 kênh, nghĩa là có thế lên tới 64 Camera. Điều đó không có nghĩa là bạn phải sử dụng tất cả 64 Camera ngay lúc này, mà hoàn toàn có thể ghép nối thêm cho đến 64 Camera nếu cần thiết sau này.

Các DVR có thể được tổ chức sao cho hạn chế ảnh hưởng của lỗi có thể xảy ra (loại RAID5) thường được dùng trong các Casino, toà án, Văn phòng chính phủ hay các nhiệm vụ đặc biệt khác. Một RAID5 là một DVR với nhiều ổ đĩa cứng, do đó nếu một ổ đĩa bị hỏng thì bạn sẽ không mất dữ liệu. Hệ thống RAID5 rất đắt tiền, có thể giá tăng gấp 3 -5 lần bình thường.

Một DVR non PC thì “cố định” về số lượng các kênh. Vì bạn sử dụng một PC có cắm DVR card. Bạn cũng có thể giải quyết vấn đề này bằng cách dùng cắm thêm Card DVR vào máy nhưng số khe cắm trên mỗi máy tính cũng là cố định. Hoặc dùng thêm một máy khác, hoặc các thiết bị điều khiển khác.

Trong môi trường khắc nghiệt, DVR đóng hộp có thể tốt hơn. Các PC truyền thống rất nhạy cảm với sự thay đổi nhiệt độ bụi bẩn, sóng Viba, v.v.v


Máy tính đã trở nên phổ biến rất nhiều cũng là một phần không thể thiếu của cuộc sống ngày nay
Liên quan đến các doanh nghiệp dù lớn hay nhỏ, điều đầu tiên và quan trọng nhất và cần thiết là phải có một thiết lập hệ thống mạng máy tính hiệu quả và làm thế nào đó để nó hiệu quả tại hơn nơi làm việc.
Một mạng máy tính cơ bản có nghĩa là liên kết lên các máy tính trong khu vực văn phòng. Lợi thế quan trọng nhất của việc có một hệ thống như vậy tại chỗ là nó tiết kiệm rất nhiều thời gian. Các doanh nghiệp lớn , nhỏ không có khác nhau và họ cũng sẽ được hưởng lợi từ hệ thống mạng máy tính nầy mang lại khi làm việc.
 Các doanh nghiệp lớn ,nhỏ cũng sử dụng hệ thống mạng máy tính hàng ngày điều này có thể giúp đỡ trong hiệu quả của các hoạt động kinh doanh .
Điều quan trọng là làm thế nào đó để cho hệ thống mạng máy tính  được hiệu quả và cũng là bước đầu tiên trong việc có một hệ thống máy tính tích hợp tại nơi làm việc. Có chuyên gia trong lĩnh vực này để cấu hình lên một hệ thống mạng máy tính là điều cần phải có. Một khi hệ thống mạng máy tính ủa bạn được cài đặt được hoàn tất và đúng ngay từ đầu thì các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trở nên dễ dàng hơn.
Một thiết lập hệ thống mạng máy tính được thiết lập giúp trong sự phát triển của doanh nghiệp ngày một tang cao. Nếu không, với sự cạnh tranh gay gắt như  hiện nay bạn không sử dụng nó thì bạn sẽ dể dàng thua cuộc dù chuyên môn của bạn có cao đi chăng nữa một khi hệ thống mạng của bạn không được kiểm tra đầy đủ và cập nhật thường xuyên thì hệ thống mạng của bạn sẽ bị lỗi, thời gian chết sẽ xảy ra, hệ thống của bạn sẽ bị tê liệt, nhân viên của bạn sẽ ngồi chờ…và nhiều điều nữa.
Hiện nay  các công ty trong đã thiết lập lên một hệ thống  mạng máy tính tương đối hoàn chỉnh họ cũng đã sử dụng dịch vụ bảo trì hệ thống mạng máy tính hàng tháng. Điều nầy đã làm cho hệ thống mạng máy tính của họ luôn ổn định, bảo mật, và cập nhật  thường xuyên hơn. Nếu không Doanh nghiệp của bạn sẽ bị  tổn thất rất lớn từ hệ thống mạng máy tính  khi bị lỗi.
Để cho các hoạt động  luôn được trơn tru của bất kỳ doanh nghiệp  nào thì các giải pháp mạng máy tính là hoàn toàn cần thiết. Một hệ thống mạng máy tính  trong doanh nghiệp nhỏ cũng quan trọng như của một doanh nghiệp kinh doanh lớn. Một hệ thống mạng máy tính tốt sẽ giúp đỡ trong việc chia sẻ tập tin tiết kiệm tiền và thời gian rất nhiều. 
Việc sử dụng các thiết bị khác khi  tích hợp hệ thống mạng máy tính sẽ cho kết quả trong việc chia sẻ các thiết bị ngoại vi như máy in và điều này sẽ tiết kiệm tiền cho doanh nghiệp. Dữ liệu có thể được chia sẻ với tốc độ nhanh hơn và ngay cả phục hồi dữ liệu sẽ hiệu quả hơn với một hệ thống mạng tại chỗ. Nếu một máy tính bị một vấn đề phần cứng thì dữ liệu có thể được phục hồi từ một hệ thống mà nó đã được lưu. Vì vậy, điều này cũng làm cho nó một hệ thống an toàn hoạt động.

Tất cả các giải pháp mạng máy tính hoàn chỉnh mà chúng tôi có thể cung cấp cài đặt, cấu hình và các dịch vụ khác kèm theo khác cạn bạn cần thiết có thể liên hệ để được tư vấn để phù hợp với mô hình của các bạn nhé.

 

Sửa điện thoại cơ bản:

1. Tìm hiểu máy hư qua chủ máy
Khi nhận sửa một máy hỏng, việc trước tiên bạn hãy khéo léo hỏi chủ máy
để nhanh chóng xác định tình trạng của máy thông qua các câu hỏi như:
Máy hư lúc nào? Nó có dấu hiệu gì khác thường? Có cho ai bung máy chưa?
Máy có bị vô nước kg? Máy có bị rớt lần nào chưa? Máy có hao pin kg?
trước đó sóng có mạnh kg? Tiếng nghe có lớn kg?... càng biết nhiều
thông tin từ người dùng máy, bạn sẽ càng nhanh chóng xác định hư hỏng.
2. Quan sát trực tiếp trên máy
Trước hết, bạn nên tìm Pan bằng mắt (dùng kính Lup) để xem kỹ các
bộ phận của máy. Khi cầm trên tay 1 máy hỏng, bạn hãy quan sát và phát
hiện các dấu hiệu bất thường của máy. Các vị trí cần chú ý là các chỗ
ghép vỏ máy, các tiếp điểm kết nối với Pin, với thẻ SIM có bị ghỉ sét
hay kg? Màn hình có bị vết đen hay kg? Có vết nức trên vỏ máy hay kg?
Máy có bị vào nước hay kg? Xem các IC có bị thay thế chưa? Có mất linh
kiện gì kg? Bảng mạch in nhiều lớp có bị cong kg? Các phím đồng có bị
ố, sét kg? Có vết nứt trên board mạch in hay kg?
3. Dùng phép đo điện trở
Bạn hãy đo Ohm trên máy tốt để lấy mẫu chuẩn tại các điểm khả nghi,
ghi lại kết quả đo để sau đó đối chiếu với kết quả đo trên máy hư. Nếu
số đo nhỏ hơn kết quả chuẩn, có lẽ mạch đã bị chạm, rỉ, dính. Nếu số đo
lớn hơn kết quả chuẩn, có lẽ đã có chổ đứt, hở trên mạch.
4. Dùng phép đo điện áp
Đo điện áp cũng là 1 phương pháp phát rất quan trọng để khảo sát tính bình thường hay bất thường của mạch điện.
Trước hết, bạn hãy kiểm tra mức điện áp của mạch nguồn nuôi. Nếu
mất áp, nguyên do có thể do chạm tải, do mất lệnh mở nguồn, đứt nguồn,
hay do IC đóng mở đường nguồn.
Đo áp trên chân IC, nếu thấy mất áp, trước hết phải kiểm tra các
linh kiện xung quanh. Nếu thấy các linh kiện này đều bình thường, IC
này có thể hỏng. Khi máy đang có tín hiệu, phải dùng Volt kế AC đủ nhạy
để kiểm tra biên độ tín hiệu.
Chú ý: Mức phân cực DC của các tần thường ít ảnh hưởng đến nhau. Sự khác thường mức DC cho biết vùng có linh kiện hỏng.
Mức AC luôn có tính định hướng, nó có điểm xuất phát, lần lượt qua
các linh kiện, các điểm trên mạch rồi sau cùng sẽ đến tải. Mất tín hiệu
thường do các linh kiện AC như tụ liên lạc bị hở mạch, cuộn cảm bị chạm
hay bị đứt…
5. Dùng phép đo dòng điện
Dòng điện là một đại lượng rất quan trọng, nó phản ánh trạng thái
làm việc của mạch điện một cách chính xác. Khi cấp điện cho máy với bộ
nguồn DC ngoài (thay cho Pin), trên hộp nguồn thường có điện kế đo
dòng. Bạn hãy làm quen với các động thái của dòng điện trên máy đo dòng
để biết các trạng thái khởi động của máy có bình thường hay kg.
Nếu máy bình thường, khi nhấn nút mở máy, ban đầu dòng tăng vài
chục mA, rồi đột nhiên tăng lên rất lớn (khoảng 200mA), lúc này máy
đang cho phát sóng về các trạm để xin kết nối với mạng. Khi kết nối
xong, máy sẽ trở về trạng thái chờ, vào mode WatchDog, khi đó dòng nuôi
máy trở về vài chục mA và thỉnh thoảng nhích lên để quét phím.
Một máy ăn dòng quá lớn, trên 500mA, dấu hiệu này cho biết máy đã
có linh kiện bị chạm như các tụ lọc bị chạm hoặc rỉ nặng. Các IC công
suất bị chạm sẽ ăn dòng rất lớn. Bạn có thể cho cách ly các mạch điện
để xác định vùng có chạm. Khi tháo 1 đường mạch ra mà dòng trở về mức
thấp, như vậy đã xác định được vùng có chạm.
Một máy ăn dòng quá nhỏ hay không ăn dòng, dấu hiệu này cho biết trong máy có chổ bị hở mạch.
Trong các sơ đồ mạch điện của nhà sản xuất, người ta thường có ghi
dòng tiêu thụ chảy trong các nhánh để bạn có thể kiểm tra sự hoạt động
của mạch điện này.
6. Dùng phép đo đối chứng
Khi bạn có trong tay 1 máy tốt và 1 máy hỏng của cùng 1 model, lúc
đó bạn có thể dùng phép đo đối chứng để nhanh chóng tìm ra chỗ hư.
Bạn có thể dùng phương pháp đo Ohm, đo Volt DC, Volt AC, đo dòng, đo dạng sóng… để đối chứng kết qủa của 2 máy.
Nếu kg có 2 máy giống nhau, bạn đối chứng theo dữ liệu đã có trên
sơ đồ mạch của máy. Đây là 1 phương pháp phát hiện hỏng hóc rất hiệu
quả.
7. Dùng phép thay thử
Một trong các cách sửa rất hay được dùng đó là cho "dọn nhà”, tức
thay thế ngay các linh kiện nghi hư. 1 IC dùng trong máy này có thể
được dùng cho nhiều máy khác, do vậy, khi nghi hư, bạn hãy tìm nó trong
các máy khác và lấy ra cho thay thử. Tuy nhiên, trước khi thay thử, bạn
nên đo Ohm để đối chứng.với IC tốt bạn đang có. Nếu không thấy sự khác
nhau, điều này cho thấy chưa chắc IC bạn vừa tháo ra bị hư.
8. Dùng phép dò độ nóng
Với các máy có linh kiện bị chạm, ăn dòng lớn. Bạn có thể dùng cách
dò độ nóng để nhanh chóng xác định vùng bị hư hay tìm được linh kiện
hư. Bạn hãy cho cấp điện vào mạch, chờ 1 lúc, sau đó tắt nguồn và dùng
tay dò chỗ nóng. Nếu nóng trên IC nguồn, kiểm tra tải. Nếu nóng trên IC
công suất, có thể IC đã bị chạm.
Chú ý: Nếu cấp nguồn lâu sẽ hại cho các IC khác. Vì vậy, nên giảm
áp nguồn để dòng vào máy khoảng 200mA. Ở mức dòng này, bạn có thể yên
tâm cấp nguồn thời gian đủ lâu để phát hiện chổ nóng mà không làm hư
thêm các chổ khác.

9. Dùng phép đè và nhấn
Với các máy hư hỏng có dấu hiệu chập chờn, do có những chổ tiếp xúc
xấu. Khi đó, đè và nhấn là 1 cách để phát hiện linh kiện có tiếp điểm
hỏng và chỉ cần gia cố các chân hàn cho tốt.
Chú ý: Phải chọn đúng thế nhấn để không làm gãy board, làm cho máy hư hại năng hơn
10. Dùng phép ngắn mạch
Khi bạn hiểu rõ cấu trúc máy và cần sửa chữa hiện tượng mất tín
hiệu. Bạn có thể dùng cách bắt cầu cho ngắn mạch để tín hiệu đi qua
đường nối tắt đến các phần khác. Dùng cách này sẽ nhanh chóng tìm ra
vùng hư. Bạn cũng có thể dùng dây để đưa nguồn điện đến cấp cho vùng bị
mất nguồn
11. Dùng phép hở mạch
Với các máy có dấu hiệu bị chạm, ăn dòng lớn, dùng phương pháp hở mạch để xác định vùng có linh kiện bị chạm.
Nế nghi có chạm mạch ở phần công suất PA, hãy tháo điện trở đặt
trên đường nguồn DC cho hở mạch. Nếu dòng nuôi trở lại bình thường là
đã xác định được vùng có linh kiện bị chạm.
Nếu nghi có chạm ở mạch điện trên nắp màn hình, hãy rút dây kết
nối giữa board mạch chính và mạch điện màn hình ra, nếu dòng nuôi trở
về bình thường thì đã tìm ra chỗ chạm.
Nếu nghi có chạm ở thẻ SIM, hãy cho làm hở mạch đường nguồn cấp
cho thẻ SIM, nếu dòng nuôi trở về mức bình thường là đã xác định được
chỗ chạm.
12. Dùng phép làm sạch
Các máy điện thoại di động thường mang đi nhiều nơi, sau 1 thời
gian dài sử dụng, máy bị bụi hoặc bị vào nước khiến nhiều chổ trong máy
bị ten, rỉ sét. Do đó, khi nhận máy hỏng, trước hết bạn hãy vệ sinh cho
máy. Nếu có thể, bạn cho rửa board với máng siêu âm. Các chỗ dễ bị ten,
rỉ là tiếp điểm đặt ở phần dưới của máy, tiếp điểm với thẻ SIM, với
nguồn Pin, với ống nói, ống nghe…
13. Dùng máy hiện són
Khi có máy hiện sóng, bạn nên làm quen với các dạng tín hiệu trong
máy. Sửa bằng cách dò tìm các tín hiệu trên board là 1 phương pháp
chính thống và rất được ưa dùng. Các dạng tín hiệu thường gặp như: Xung
dữ liệu trên đường truyền, xung nhịp đồng bộ, tín hiệu âm thoại ở các
ống nói/ ống nghe, tín hiệu xung nhịp chính 13Mhz, tín hiệu xung đồng
hồ 32768Hz, tín hiệu dao động ngoại sai LO, tín hiệu RF, tín hiệu IF.
14. Dùng cách dò tín hiệu
Bạn có thể tự lắp ráp 1 mạch điện khuếch đại hay mạch tạo dao động
từ những linh kiện được lấy ra trong các máy cũ để làm thiết bị truy
tìm tín hiệu trên board. Ví dụ, dùng mạch khuyếch đại, bạn có thể xác
định được có tín hiệu âm thoại hay kg, với mạch tạo dao động, bạn có
thể dùng nó để cấp vào mạch, sau đó kiểm tra xem nó có đi qua được các
tầng trong máy hay kg.
15. Dùng phần mềm để sửa máy
Máy điện thoại di động vốn là 1 máy tính nhỏ, nên ngoài các linh
kiện chuyên dùng tạo ra phần cứng, nó còn là 1 thiết bị hoạt động dựa
trên phần mềm trong các bộ nhớ như FlashROM, EEPROM. Có nhiều máy do
việc cấp điện không ổn định hoặc do khò quá nóng… đôi khi không do gì
cả cũng có thể làm xuất hiện lỗi trong phần mềm. Lúc đó, máy sẽ không
mở được điện, không kết nối được với mạng, hoạt động chập chờn. Khi
nghi máy hỏng phần mềm, bạn nên Flash lại máy. Nghĩa là cho cài đặt lại
phần mêm hệ thống đặt trong bộ nhớ flashROM.
Trường hợp bạn có dây kết nối đúng loại, kết nối được phone với
máy tính. Bạn hãy cho kiểm tra phần mềm trước, trước khi quyến định tìm
hư hỏng phần cứng. Đó là biện pháp quen thuộc gọi là "Mềm trước cứng
sau”
16. Dùng phép gia cố các mối hàng
Rất nhiều máy do rớt, hay sau 1 thời gian dùng quá cơ động, nhiều
điểm hàn sẽ bị hở khiến cho máy chết. Với loại hỏng này chỉ cần liệu
pháp gia cố là trả máy về trạng thái hoạt động bình thường.
17. Dùng dây Jump
Máy di động cần rất nhiều đường nối mạch và có những đường nằm ở
lớp trong. Nếu các đường mạch ở lớp trong bị đứt, bạn phải dùng dây để
jump thay thế các đường mạch bị đứt. Dây jump phải là dây đồng rất nhỏ
(có thể lấy từ cuộn cảm của relay), bên ngoài có lớp cách điện. Sau khi
jump, bạn phải đè dây xuống và dùng lớp sơn cách điện cố định các dây
nối này.
18. Dùng phép giả dây anten
Khi sửa chữa các điện thoại di động bị sóng quá mạnh hay qua yếu,
bạn có thể dùng 1 đoạn dây nhỏ dùng làm anten. Anten có thể được hiểu
là 1 mạch tải cao tần, nó có liên quan đến hoạt động của khối cao tần
RF. Nếu đưa anten đúng vào khối RF, bạn có thể làm tăng mức sóng cho
các máy yếu. Trường hợp máy bắt sóng quá mạnh dây anten thêm vào cũng
được dùng để làm giảm mức sóng. Anten đơn giản là 1 dây đồng dài khoảng
1cm, đặt đúng chỗ sẽ cải thiện được khả năng thu phát của máy.
19. Dùng phép điều chỉnh
Trong điện thoại có rất nhiều khối điều chỉnh như:
APC (Automatic Power Control), điều chỉnh mức công suất phát ở khối
khuếch đại PA (RF Power Amplifier). Bạn có thể thay đổi trị số linh
kiện các mạch này như: tăng giảm giá trị điện trở để thay đổi mức điện
áp VAPC qua đó chỉnh lại công suất làm việc của khối khuếch đại PA.

AFC (Automatic Frequency Control), điều chỉnh độ lệch tần cho tín
hiệu 13Mhz. Bạn có thể thay đổi trị số linh kiện ở mạch này như tăng
giảm các điện trở, các tụ ở mạch lọc thông thấp để thay đổi mức điện áp
VAPC, qua đó, chỉnh lại mức độ ổn định tần số cho tín hiệu 13Mhz.

Ở tầng khuếch đại LNA cũng có mạch điều chỉnh ổn định biên độ. Ở
tầng khuếch đại đệm trước khi vào tầng giải mã tách sóng tín hiệu I/Q
cũng có mạch hiệu chỉnh độ lợi. Bạn cũng có thể thay đổi trị số linh
kiện để có được điều kiện làm việc tốt hơn cho máy.
20. Dùng phép phân tích để sửa máy
Đây là phương pháp tối ưu nhất. Để nắm được phương pháp này, trước
hết bạn hãy quan sát để khoanh vùng, sau đó tìm sơ đồ mạch điện để xác
định sơ đồ mạch cho từng vùng. Từ sơ đồ, bạn sẽ phân tích nguyên lý
hoạt động của mạch điện, sau đó đo đạt để tìm chỗ hỏng.

 

Các linh kiện trong điện thoại di động

1- Điện trở (R)
Ký hiệu, đơn vị
- Trên các sơ đồ nguyên lý, điện trở có ký hiệu là R , ví dụ R6034...
- Đơn vị của điện trở là ôm (Ω) , và có các bội số là KΩ, MΩ
1KΩ = 1000 Ω
1MΩ = 1000.000 Ω = 1000 K Ω
Hình dáng của điện trở trên vỉ máy điện thoại
- Hình dáng: điện trở có thân mầu đen, hai đầu mầu sáng của thiếc kim loại
Chức năng của điện trở trên mạchHạn chế và giảm thế
- Điện trở có tác dụng hạn chế dòng điện đi qua một phụ tải tiêu thụ
- Tạo ra một điện áp theo ý muốn khi đấu các điện trở mắc nối tiếp thành cầu phân áp
- Dẫn điện hoặc dẫn tín hiệu đi qua và điều chỉnh được dòng điện qua mạch theo ý muốn khi thay đổi trị số R
Phương pháp kiểm tra điện trở trên mạch
- Để đo điện trở trước hết bạn cần biết hoặc dự đoán được giá trị gần đúng của điện trở là bao nhiêu.
Ví dụ: Các điện trở nối tiếp trên đường cấp nguồn thì thường có giá trị
ôm (Ω) nhỏ và công suất lớn (công suất tỷ lệ với kích cỡ của điện trở)
- Nếu bạn không đoán được, bạn cần đối chiếu linh kiện trên vỉ máy sang sơ đồ vị trí để biết đó là R bao nhiêu? từ đó đối chiếu sang sơ đồ nguyên lý
để biết giá trị ôm (Ω) của điện trở
Đối chiếu từ vỉ máy thực tế sang sơ đồ vị trí để biết tên điện trở là R bao nhiêu ?
Sau đó tra trên sơ đồ nguyên lý để biết giá trị của điện trở là bao nhiêu ?
Đo vào hai đầu điện trở xem giá trị là bao nhiêu, nếu giá trị đo được mà
lớn hơn trị số của điện trở thì R bị đứt, nếu nhỏ hơn hoặc bằng là
bình thường, nhỏ hơn là do có trở
2 - Tụ điện (C)
Ký hiệu và đơn vị :
- Trên sơ đồ nguyên lý, tụ điện có ký hiệu là chữ C, ví dụ C7728
- Đơn vị của tụ điện là Fara, trong thực tế 1 Fara có giá trị rất lớn
lên người ta thường lấy giá trị Pico Fara, Nano Fara hay Micro Fara để
ghi trị số cho tụ .
- 1µ Fara = 10-6 Fara
- 1nF = 10-3 µ F = 10-9 F
- 1pF = 10-3 nF = 10-6 µ F = 10-12 F
- 1µ F = 1000 nF = 1000.000 pF
Hình dáng của tụ điện trên vỉ máy điện thoại
- Hình dáng: tụ điện có thân mầu nâu, hai đầu mầu sáng của thiếc kim
loại. Tụ lọc V.BAT có kích thước lớn, thường có mầu vàng hoặc màu xám
xanh (như hình)
- Tụ có trị số điện dung càng lớn thì kích thước càng to
Chức năng của tụ điện trên mạch
Tụ điện có tác dụng ngăn điện áp một chiều, cho phép tín hiệu cao tần (xoay chiều) đi qua
Lọc bỏ các tín hiệu cao tần trên các đường điện áp tần số thấp hoặc điện áp một chiều.
Tụ trị số lớn thì được sử dụng trong các mạch lọc cho điện áp một chiều bằng phẳng
Có 2 loại tụ điện:
- Tụ không phân cực: Không phân biệt chiều lắp vào board
- Tụ có phân cực: Phải lắp đúng cực đã được định sẵn
Phương pháp kiểm tra tụ điện trên mạch
- Các tụ điện trên điện thoại khi bình thường chúng có trở kháng bằng vô
cùng (R = ∞ ) vì vậy nếu bạn kiểm tra trở kháng của tụ thấy có trở
kháng thấp là biểu hiện của tụ bị dò, nếu R = 0Ω là tụ bị chập
- Tụ điện có tỷ lệ hỏng rất ít, nhưng khi tụ đã bị hỏng thường gây ra
những bệnh về chất lượng nên rất khó xác định để kiểm tra sửa chữa.
- Để đo tụ điện, bạn để đồng hồ ở thang 1KΩ đo vào hai đầu tụ, đo hai
chiều và tính theo chiều có trở kháng cao hơn, nếu tụ có trở kháng lớn
là được, nếu trở kháng nhỏ thì bạn cần tháo hẳn ra khỏi mạch để đo, khi
tháo ra ngoài thì trở kháng của tụ bằng vô cùng.
3 - Cuộn dây (L)
Ký hiệu và đơn vị :
- Trên sơ đồ nguyên lý, cuộn dây có ký hiệu là chữ L, ví dụ L7604, L7605
- Đơn vị của cuộn dây là Henrry
Hình dáng của cuộn dây trên vỉ máy điện thoại
Cuộn dây có hình giống tụ điện nhưng thường có thân mầu xanh đen, trở kháng của
cuộn dây rất thấp chỉ khoảng 1-2Ω
Một số cuộn dây có hình trụ quấn trên lõi Ferit như cuộn dây L401 và L230 ở hình trên
Chức năng của cuộn dây trên mạch
- Đối với dòng điện 1 chiều thì cuộn dây không cản điện
- Đối với dòng điện xoay chiều nếu có tần số càng cao thì cuộn dây cản điện càng nhiều
- Cuộn dây có tác dụng ngăn tín hiệu cao tần, cho tần số thấp đi qua, trên
các đường nguồn, cuộn dây được kết hợp với tụ để lọc nhiễu cao tần.
- Trong các mạch tăng áp, cuộn dây được sử dụng để tạo ra điện áp cảm ứng sau đó điện áp này
được chỉnh lưu để lấy ra điện áp một chiều có giá trị cao hơn điện áp đầu vào
- Tụ trị số lớn thì được sử dụng trong các mạch lọc cho điện áp một chiều bằng phẳngPhương pháp kiểm tra cuộn dây trên mạch
- Các cuộn dây trên vỉ máy thường có trở kháng thấp khoảng 1 - 2 Ω vì
vậy bạn chỉ cần đo trở kháng trên cuộn dây thấy có trở kháng thấp là
được, nếu đo thấy trở kháng cao là cuộn dây bị đứt.
- Đo cuộn dây bằng thang x1Ω thấy kim lên sấp sỉ = Ω (Ohm nhỏ) là bình thường, nếu kim lên
ít là cuộn dây bị đứt (Ohm lớn)
4 - Đi ốt - Diode (D)
Cấu tạo gồm 1 miếng bán dẫn loại P tiếp xúc 1 miếng bán dẫn loại N
Ký hiệụ
- Trên các sơ đồ nguyên lý, đi ốt có ký hiệu là D hoặc V , ví dụ V402.
Đi ốt trong mạch chỉnh lưu Điốt Zener trong mạch bảo vệ
Hình dáng của đi ốt trên vỉ máy điện thoại
- Hình dáng của đi ôt gần giống với điện trở, một số đi ốt có đánh dấu một đầu để phân biệt chiều âm dương
Chức năng của đi ốt trên mạch
- Tải dòng điện tử (+) sang (-) không cho phép đi ngược lại
- Đi ốt có tác dụng cho điện áp đi qua theo một chiều nên chúng được sử
dụng trong mạch chỉnh lưu đổi điện áp xoay chiều thành một chiều
- Các đi ốt ổn áp (Zener) thì được sử dụng trong các mạch bảo vệ- Diode phát quang (Led): Là diode khi có dòng điện chạy qua nó sẽ phát sáng.
Mạch bảo vệ SIM sử dụng một tổ hợp đi ốt Zener
Phương pháp kiểm tra đi ốt trên mạch
- Để đo đi ốt, bạn chỉnh đồng hồ ở thang x 1Ω đo vào hai đầu đi ốt, đảo
que đo hai chiều, nếu thấy một chiều lên 2/3 thang đo, một chiều không
lên hoặc chỉ lên một chút là bình thường.
- Nếu đo hai chiều thấy kim lên hết thang đo ( R = Ω ) là đi ốt bị chập,
nếu đo hai chiều kim không lên ( R = ∞ ) là đi ốt bị đứt.
Để thang 1Ω đo hai chiều đi ốt thấy một chiều lên kim, một chiều không là bình thường
5 - Transistor Gồm 3 miếng bán dẫn loại P và N ghép xen kẽ nhau
Ký hiệụ
- Trên các sơ đồ nguyên lý, Transsistor có ký hiệu là Q hoặc V , ví dụ V401
Transistor khuếch đại đệm cho tín hiệu (En)
Hình dáng của Transistor trên vỉ máy điện thoại
Transistor có 3 chân là B, C, E
Chức năng của Transistor trên mạch
- Transistor được sử dụng để khuếch đại tín hiệu âm tần, tín hiệu cao
tần hoặc được sử dụng trong các mạch số để thay đổi trạng thái logic của
mạch.
Transistor được sử dụng để thay đổi trạng thái logic của lệnh EN trước khi đưa vào IC Led_Drive
Transistor được sử dụng để khuếch đại tín hiệu phát trước khi đưa vào IC công suất
Phương pháp kiểm tra Transistor trên mạch
- Để đo Transistor bạn hãy xem sơ đồ tương đương sau đây.

* Từ sơ đồ trên bạn có thể suy ra cách đo như sau:
- Đo từ cực B sang cực E hoặc từ cực B sang cực C giống như đo đi ốt
tức là có một chiều lên kim, một chiều không lên kim (khi đo bằng
thang x1Ω)
- Đo giữa cực C và E giống như đo hai đi ốt mắc ngược chiều vì vậy cả hai chiều đo sẽ không lên kim 6 - IC
IC là viết tắt của International Circuit nghĩa là Mạch tổ hợp ,
trong mỗi một con IC dù nhỏ nhưng cũng chứa dụng rất nhiều mạch điện
khác nhau, các mạch đó lại được cấu tạo lên từ các đèn Transistor
Cách đọc chân IC các loại
a. Dạng IC “chân rệp”
Căn cứ từ dấu chấm đọc ngược chiều kim đồng hồ 1,2,3...
b. Dạng IC “chân gầm”
Căn cứ từ dấu chấm đọc thuận chiều kim đồng hồ là
1,2,3,4,... ngược chiều kim đồng hồ là chữ A,B,C,D ...(bỏ chữ O và I)
Tính từ chân bất kỳ đóng vuông góc theo 2 chiều sẽ là chân của IC, ví
dụ A8,B5,C9
CPU có thể chứa đến hàng chục triệu Transistor, các Transistor được tổ
chức thành các mạch Logic mà chúng ta sẽ tìm hiểu sau đây.
7 - Mạch dao động bằng tinh thể thạch anh.
Dao động tinh thể là một khái niệm cơ bản và quan trọng ngành
linh kiện điện tử nói chung và công nghệ điện thoại nói riêng. Mọi sự
hoạt động của xung nhịp, bus...trong điện thoại đều liên quan đến dao
động tinh thể bởi đây là các tần số làm việc được sản sinh từ dao động
tinh thể.
Những tinh thể được sử dụng nhiều nhất trong dao động tinh thể là tinh thể thạch anh.
Khi thạch anh được cấp một điện áp, nó sẽ tự dao động và tạo ra một tấn số rất chính xác.
Bộ dao động OSC được sử dụng trên điện thoại di động để tạo xung Clock
8 - Mạch dao động bằng điện áp (VCO)Bộ dao động VCO (Voltage Control Oscilator) dao động điều khiển bằng điện áp
Trong bộ dao động VCO người ta sử dụng Đi ốt biến dung để tạo dao động,
khi điều chỉnh cho điện áp ngược rơi trên đi ốt thay đổi > giá trị
điện dung thay đổi > dẫn đến tần số dao động thay đổi.
Bộ dao động OSC và dao động VCO trên điện thoại di động

Định dạng và chức năng các linh kiện trên Bo mạch
1 – IC nguồn (UEM)

Cấp nguồn khởi động cho khối điều khiển. Cấp nguồn thứ cấp cho khối
thu phát. Giao tiếp với Sim card, tạo xung PWM điều khiển IC xạc.
2 – IC xử lý (CPU)
Điều khiển quá trình mở tắt nguồn, thu phát tín hiệu và màn hình LCD.
Quản lý Sim card, điều khiển rung, chuông, led, xạc. Để CPU điều khiển
được cần phải có phần mềm lưu trong bộ nhớ Flash.
3 – IC nhớ SRAM
- Lưu tạm thời phần mềm trong lúc máy hoạt động để phục vụ trực tiếp
cho CPU xử lý. Khi tắt nguồn dữ liệu trong SRAM sẽ mất. SRAM hỏng hoặc
bong mối hàn sẽ không mở được nguồn.
4 - IC nhớ FLASH
Lưu cố định toàn bộ phần mềm điều khiển và phần ứng dụng của máy. Khi
mất điện phần mềm trong Flash vẫn tồn tại, nó chỉ bị xóa khi ta chạy
phần mềm. FLASH không cung cấp phần mềm trực tiếp cho CPU mà cung cấp
gián tiếp qua SDRAM.
5 – IC cao tần RF
Đổi tần số và tách sóng tín hiệu thu lấy ra hai tín hiệu RXI và RXQ.
Điều chế tín hiệu phát vào sóng cao tần cung cấp tín hiệu phát TX cho
IC công suất. Hỏng hoặc bong chân IC này máy sẽ bị mất sóng.
6 – IC mã âm tần AUDIO
Giải mã hai tín hiệu RXI và RXQ để lấy ra tín hiệu thoại và các tín
hiệu khác. Khi thu: đổi tín hiệu thoại từ digital sang analog để lấy âm
thanh cho ra loa. Khi phát: đổi tín hiệu âm thanh từ analog sang
digital sau đó cho mã hóa vào các tín hiệu khác thành 4 tín hiệu phát
cung cấp cho mạch điều chế bên IC xử lý cao tần. Nếu hỏng IC này máy
mất sóng hoặc mất âm thanh ra loa, có thể hiện chữ “Contact Service”.
7 – IC khuếch đại công suất P.A
Khuếch đại tín hiệu phát TX lên công suất đủ mạnh để đưa qua chuyển
mạch ăng ten phát ra ngoài. Nếu hỏng P.A sẽ mất tín hiệu phát do đó
không thấy mạng nên mất sóng hoặc sóng ảo, nếu có mạng thì chập chờn,
khi gọi hoặc nghe hay bị tắt nguồn.
8 – IC xạc (CHARGING)
Điều khiển dòng xạc vào pin được ổn định, ngắt dòng xạc khi pin đầy
hoặc quá cạn. Nếu hỏng IC này máy vẫn báo xạc nhưng không nạp được pin.
9 – IC rung, chuông, led
Điều khiển cấp áp cho mô tơ rung, khuếch đại tín hiệu cấp cho chuông.
Điều khiển điện áp cho đèn led chiếu sáng trên màn hình và bàn phím.
Hỏng IC này có thể mất rung, chuông hoặc led. Nếu bị chạm máy sẽ tự
rung hoặc sáng đèn led khi mới lắp pin.
10 - Bộ dao động OSC

Tạo xung CLK_13MHz cấp cho CPU ở các máy Nokia, mạch OSC tạo ra 26MHz
rồi đưa qua IC RF chia tần lấy ra 13MHz cấp cho CPU. Nếu hỏng mạch OSC
CPU sẽ không hoạt động và máy không mở nguồn được.
11 - Bộ dao động VCO
Tạo dao động cao tần cung cấp cho mạch đổi tần khi thu và cung cấp cho
mạch điều chế khi phát. Nếu hỏng mạch VCO máy mất sóng, không tín hiệu
phát. Mạch VCO thường hỏng khi máy bị nước vào.
12 - Chuyển mạch ăng ten
Chuyển mạch giữa các tần số GSM và DCS và giữa chế độ thu (RX) với chế
độ phát (TX). Nếu hỏng mạch này máy mất sóng hoặc sóng yếu. Có thể đấu
tắt chuyển mạch ăng ten nếu không có linh kiện thay thế.
13 - Bộ lọc thu (RX Filter)
Lọc giải thông cho tần số thu 935 đến 960MHz đi qua, loại bỏ tín hiệu
nhiễu. Nếu hỏng máy sẽ mất sóng hoặc sóng yếu. Ta có thể đấu tắt bộ lọc
thu để thử khi mất sóng.

14 - Mô tơ Rung
- Một chiếc mô tơ có gắn một miếng sắt lệch tâm, khi quay lực ly tâm
của miếng sắt sẽ làm cho mô tơ rung lên, mô tơ được gắn chặt vào vỏ máy
vì vậy máy sẽ rung lên khi mô tơ quay. Nếu hỏng hoặc bị kẹt mô tơ có
thể làm chết IC rung dẫn đến chập nguồn V.BAT
- Để kiểm tra mô tơ rung, có thể dùng đồng hồ VOM để thang x1Ω đo vào hai cực cấp điện cho mô tơ, mô tơ sẽ quay và rung tít.
15 - Loa
- Loa có một cuộn dây hình trụ đặt giữa hai cực của một nam châm vĩnh
cửu, từ trường của nam châm tương đối mạnh, khi ta cho dòng điện chạy
qua cuộn dây, cuộn dây sẽ tạo ra một từ trường và từ trường của cuộn
dây sẽ bị từ trường của nam châm đẩy làm cho cuộn dây chuyển động, nếu
ta đưa dòng điện xoay chiều chạy qua cuộn dây thì cuộn dây sẽ chuyển
động quanh vị trí cân bằng. Nếu ta cho dòng điện có tần số 1000Hz chạy
qua cuộn dây thì cuộn dây sẽ dao động với tần số 1000Hz
- Người ta gắn cuộn dây với một chiếc màng cứng ta sẽ được một chiếc
chuông (chuông điện thoại), nếu ta gắn cuộn dây với một chiếc màng bằng
giấy ta sẽ được một chiếc loa, khi màng loa dao động ở tần số cao nó sẽ
phát ra âm thanh
Nhiệm vụ đổi tín hiệu điện thành tín hiệu âm thanh ra loa. Nếu hỏng
không có âm thanh ra loa. Kiểm tra loa : Đo điện trở của loa từ 29
-> 32 ohm là tốt. Để đồng hồ ở thang X1Ω quẹt quẹt que đo vào hai
cực của loa, thấy loa kêu sột xoẹt là loa tốt.16- Chuông
Chuông có cấu tạo tương tự loa, khi có tín hiệu âm thanh đến chuông
phát ra tiếng kêu. Nếu hỏng mất âm thanh ra loa. Nếu hỏng sẽ mất
chuông. Kiểm tra chuông: Để VOM ở thang X1Ω quẹt quẹt que đo vào hai
cực của loa, thấy loa kêu sột xoẹt là loa tốt. Đo điện trở chuông từ 8
-> 10 Ω chuông tốt.
17 – Micro
Micro cũng có cấu tạo giống loa nhưng cuộn dây quấn nhiều vòng hơn,
trở kháng của cuộn dây cao hơn, màng của Micro mỏng hơn để dễ dàng rung
động khi có sóng âm thanh tác động tới, khi có sóng âm thanh, màng
micro rung lên, cuộn dây dao động trong từ trường và tạo ra điện áp cảm
ứng cho ta tín hiệu âm tần. Nếu hỏng nói người bên đầu dây bên kia sẽ
không nghe. Kiểm tra micro: Để VOM ở thang đo X100 điện trở 0,8 KΩ
-> 1,7 KΩ micro tốt.
18 – Màn hình LCD
Hiển thị kết quả xủ lý của CPU, tạo giao diện cho người sử dụng. Màn
hình thường hay đứt cáp (nếu là dạng màn hình gập hoặc trượt), chân
connect không tiếp xúc gây ra mất hiển thị hoặc trắng màn hình.
19 - Camera
Dùng để quay phim, chụp ảnh, thường có trong các điện thoại đời cao.
Khi hỏng thường xảy ra hiện tượng: quay video hoặc chụp ảnh hình đen
thui, hoặc khi bật video máy bị treo hoặc mất nguồn.
Trên là những kiến thức cơ bản cần cho bạn khi muốn bước chân vào nghề điện thoại mà bạn cần phải biết. Bạn hãy độc kỹ bào viết trên để có được kiến thức cơ bản về điện thoại cho mình nhé

 Tổng đài Panasonic KX-TES824
Tong dai panasonic tes824

Tổng đài Panasonic KX-TES824 là một trong những dòng sản phẩm phổ biến nhất trong hệ thống  tổng đài điện thoại nội bộ cho doanh nghiệp hiện nay nói chung và của tổng đài Panasonic nói riêng, tổng đài này có sự linh hoạt về tính năng, cấu hình là giải pháp hoàn hảo cho Doanh nghiệp vừa và nhỏ. Hệ thống thích hợp với các văn phòng công ty có số lượng nhân viên dưới 24 người hoặc với khách sạn nhỏ hay nhà nghỉ, Tổng đài Panasonic KX-TES824 chính là sự lựa chọn tốt nhất về giá cả và chất lượng, với các tính năng cơ bản như trả lời tự động, hiển thị số gọi đến, chuyển máy nội bộ, trượt máy lẻ...., hệ thống tổng đài với chất lượng rất tốt và đã có nhiều năm kiểm chứng trên thị trường Việt Nam và đã đạt được sự thỏa mãn cho những khách hàng khó tính nhất và độ bền sản phẩm, các tính năng tiện ích hỗ trợ trong công việc...
Tổng đài điện thoại Panasonic KX-TES824 cấu hình cơ bản của tổng đài Panasonic KX-TES824 gồm 03 trung kế (tức là tối đa 03 số điện thoại từ nhà cung cấp dịch vụ như VNPT, VIETTEL...) và 08 thuê bao (tức là tối đa có 08 máy lẻ nội bộ) và có khả năng mở rộng tối đa 8 CO và 24 Ext bằng cách lắp thêm Card mở rộng cho tổng đài, có 3 loại Card có thể sử dụng để mở rộng cấu hình cho tổng đài Panasonic KX-TES824 đó là Card mở rộng KX-TE82474 mở rộng 8 thuê bao, Card mở rộng KX-TE82480 mở rộng 2 trung kế và 8 thuê bao và Card mở rộng KX-TE82483 mở rộng 3 trung kế và 8 thuê bao. Khung chính tổng đài Panasonic KX-TES824 tích hợp sẵn 03 trung kế 08 thuê bao và hệ thống trả lời tự động (DISA) 1 kênh, 1 cấp...



Tổng đài điện thoại là 1 hệ thống chuyển mạch giúp cho các đầu cuối gọi cho nhau và gọi ra ngoài trên một số đường thuê bao của các nhà cung cấp

Tổng đài điện thoại PBX (Private Branch Exchange) là hệ thống chuyển mạch được dùng để tạo ra một mạng điện thoại riêng cho một công ty, văn phòng, nhà máy...Nó tạo ra mạng thông tin liên lạc miễn phí giữa các thành viên trong công ty, đồng thời chia sẻ
các đường trung kế kết nối ra mạng điện thoại công cộng (PSTN) giúp giảm chi phi cho công ty. Cùng với sự phát triển bung nổ của Internet càng ngày các hệ thống tổng đài sử dụng giao thức Internet (IP-PBX) càng chiếm ưu thế so với các hệ thống tổng đài analog truyền thống nhờ sự đơn giản trong kết nối, dễ dàng mở rộng, nâng cấp và quản lý, tạo ra mạng điện thoại miễn phí giữa các chi nhánh.
Các thành phần của một hệ thống tổng đài điện thoại

1. Khối điều khiển trung tâm
Đây là trái tim của hệ thống, nó đảm nhiệm các chức năng quản lý, chuyển mạch, định tuyến và bảo mật

2. Khối giao diện thuê bao
Là các giao diên kết nối người dùng bao gồm:
- Giao diện thêu bao analog: Dùng cho các điện thoại analog và các máy fax thông thương
- Giao diện thuê bao số: Dùng cho các điện thoại số, mỗi một hãng tổng đài đều có chuẩn điện thoại số của riêng mình, điện thoại số của hãng nào thì chỉ dùng được với tổng đài của hãng đó. Ví dụ các dòng điện thoại số của hãng Alcatel-Lucent như: Alcatel 4019, Alcatel 4029, Alcatel 4039 chỉ dùn được với các tổng đài điện thoại của hãng Alcatel-Lucent như: Alcatel-Lucent OmniPCX Office, Alcatel-Lucent OmniPCX Enterprise
- Giao diện IP: Dùng cho các điện thoại IP, Soft Phone có 2 tiêu chuẩn cho điện thoai IP đó là chuẩn H232 và chuẩn SIP (Session Initiationi Protocol)
- Giao diện không dây: Dùng cho các đấu cuối không dây như điện thoại DECT và WLAN phone

3. Khối giao diện mạng

Dùng để kết nối người dùng trong môt công ty với mạng điện thoại công cộng (PSTN) hoăc để kết nối giữa các chi nhánh cua công ty ở các vị trí địa lý khác nhau, bao gồm:
- Giao diện trung kế CO: Là giao diện trung kế analog dùng để kết nối với mạng điện thoại công cộng (PSTN)
- Giao diện trung kế số (E1, T1, T2, báo hiệu CAS/R2, ISDN S0,S2 báo hiệu  DSS1/QSIG/PSS1/DPNSS1 dùng để kết nối với mạng PSTN hoặc kết nối giữa các chi nhánh
- Giao diện trung kế IP: Dùng để kết nối giữa các chi nhánh với nhau bằng công nghệ VoIP

4. Thiết bị đầu cuối
Lợi ích của hệ thống tổng đài:
- Giúp các nhân viên giữa các phòng ban trong công ty liên lạc với nhau thuận tiện
- Giảm chi phí nhờ dùng chung các đường trung kế bưu điện
- Bảo mật thông tin nội bộ
- Giữ liên lạc tốt với khách hàng
Lựu chọn hệ thống tổng đài cho doanh nghiệp của bạn
- Một số thông số cần quan tâm khi chọn hệ thống tổng đài cho doanh nghiệp:
+ Cấu hình của hệ thống cho phù hợp với nhu cầu hiện tại và khả năng mở rộng trong tương lai của công ty
+ Sử dụng tổng đài truyền thống hay sử dụng tổng đài IP
+ Các tính năng cần dùng: Automated Attendant, Account Code, Voice mail, Hotline, Music On Hold, quản lý cước người dùng..
- Một số thương hiệu tổng đài hiện nay: Tổng đài Alcatel, tổng đài Siemens, tổng đài Panasonic, tổng đài LG-Ericsson

Vệ sinh máy tính

Dịch vụ vệ sinh máy tính giúp máy tính, laptop của quý khách hoạt động tốt hơn, giúp các linh kiện bền lâu.
Suamaytinh.com xin giới thiệu gói dịch vụ vệ sinh máy tính máy tính với một quy trình chuyên nghiệp từ lúc nhận máy đến khi bàn giao máy tính cho khách hàng:

Bước 1: Tiếp nhận yêu cầu, kiểm tra hoạt động của máy tính
- Nhân viên tiếp nhận yêu cầu vệ sinh máy tính của khách hàng.
- Nhân viên và khách hàng cùng kiểm tra lại  tính năng của máy để xác nhận tình trạng hoạt động ban đầu.
- Lập phiếu tiếp nhận thông tin, yêu cầu của khách hàng.

Bước 2: Tháo máy kiểm tra linh kiện bên trong của máy tính.
- Nhân viên tháo máy trước sự chứng kiến của khách hàng để kiểm tra tình trạng vật lý và các linh kiện bên trong.
- Công việc này nhằm đảo bảo quền lợi của hai bên, không để xảy ra hiện tượng tranh chấp về thừa, thiếu linh kiện sau khi tiếp nhận máy.
-  Ngoài ra đây cũng là bước kiểm tra tình trạng vật lý của các linh kiện để đảm bảo sau khi vệ sinh sẽ hoàn trả lại khách hàng đúng nguyên trạng ban đầu, không bị móp méo hoặc dập vỡ.

Bước 3: Ký lên linh kiện để đảm bảo tính chính xác khi trả máy.
- Nhân viên mời khách hàng ký xác nhận lên các linh kiện bên trong máy như: Main, Chip, Ram, Card wifi, Ổ cứng, quạt CPU, Panel (màn hình), Bàn phím … (tất các các linh kiện có thể tháo rời từ máy).
- Công việc này nhằm đẳm bảo quyền lợi tuyệt đối của khách hàng và tránh xảy ra hiện trượng sơ xuất nhầm đồ hoặc đổi đồ của khách hàng trong quá trình vệ sinh.

Bước 4: Vệ sinh máy tính trước sự chứng kiến của khách hàng.
- Nhân viên kỹ thuật vệ sinh bụi bẩn.
- Bơm keo tản nhiệt lên các thiết bị như CPU, Chipset…. Để đảm bảo khả năng truyền nhiệt và tản nhiệt tốt hơn.
- Lắp rắp lại laptop trước sự chứng kiến của khách hàng với các linh kiện đúng chữ ký và số lượng để hoàn thiện quá trình vệ sinh.

Bước 5: Kiểm tra lại tính năng hoạt động sau khi vệ sinh.
- Nhân viên và khách hàng cùng kiểm tra lại tính năng hoạt động của máy trước khi bàn giao.
- Công việc này nhằm xác định sau khi vệ sinh máy tính của khách hàng vẫn hoạt động tốt như khi tiếp nhận và đã sạch sẽ hơn, tản nhiệt tốt hơn.

Bước 6: Bàn giao lại máy tính cho khách hàng.
- Khách hàng và nhân viên cùng kiểm tra lại thông tin trên phiếu và máy tính để đảm bảo máy được trả đúng cho từng khách khàng



Dữ liệu là tài sản vô giá và không thể thay thế.Trong mọi trường hợp, quý khách cần tin tưởng vào nơi cứu dữ liệu chuyên nghiệp với nhiều kinh nghiệm và tuyệt đối bảo mật dữ liệu cho quý khách. Việc cứu dữ liệu, đòi hỏi quý khách cần có kinh nghiệm cũng như trang thiết bị máy móc hiện đại; đừng cố can thiệp và thử sửa chữa chúng.
Suamaytinh.com cung cấp cho quý khách dịch vụ lấy lại dữ liệu khả thi, với tỷ lệ lấy lại dữ liệu thành công 90%.

Chúng tôi cung cấp dịch vụ lấy lại dữ liệu, phục hồi dữ liệu ổ cứng các loại:
- Deleted (bao gồm mọi hình thức xóa kể cả Shift + Del)
- Formatted (bao gồm format; low level format;bị format nhiều lần)
- Viruses; spyware; worm infection làm mất files
- Patition are damaged or deleted (partition bị lỗi hoặc bị xóa)
- Disk is not formatted, do you want to format it now?(đĩa báo lỗi chưa được định dạng)
- Corrupt or missing file system structures (Lỗi hoặc bị mất cấu trúc files)
- The directory is damaged (Thư mục báo lỗi khi mở)
- Cann’t file path (không tìm được đường dẫn)
- Partiton is not accessible after merge, resize, split…
- Partition is ghosted, install OS (Overwrite) – Ghost và cài đè hệ điều hành lên đĩa chứa dữ liệu
- Cann’t copy as bad sector
- Crash surface disk
- Error reading
- Cứu dữ liệu ổ cứng SDD
- Cứu dữ liệu trên USB, thẻ nhớ, máy ảnh...
- Phục hồi hình ảnh, video đã bị xóa, formatted.


Hãy liên hệ ngay với dịch vụ lấy lại dữ liệu của chúng tôi nếu không may format, ghost, xóa nhầm, dữ liệu trên HDD,USB và các thiết bị lưu trữ khác.

sua may tinh tan noi 0903091836

Trong thời buổi công nghệ thông tin bùng nổ, Máy tính đóng vài quan trọng không thể thiếu trong cuộc sống hằng ngày. Trong quá trình sử dụng máy tính thường xảy ra những sự cố hư hỏng, bệnh của máy tính mà quý khách hàng không thể tự sửa được sẽ làm giảm tuổi thọ của máy tính.
Với đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm, nhiệt tình, chu đáo kết hợp cùng các trang thiết bị sửa chữa hiện đại, công nghệ cao nhất hiện nay .Chúng tôi luôn mang lại sự hài lòng cho quý khách hàng.

Sửa  máy tính khắc phục sửa chữa những lỗi thường gặp ở máy tính như:
  •     Nâng Cấp, Bảo trì, sửa chửa máy vi tính, hệ thống mạng
  •     Khắc phục, sửa chữa các sự cố máy tính như: Không lên, chạy chậm, treo máy, khởi động lại, không shutdown được...
  •     Sửa chữa các sự cố về mạng Lan, Wan, Inter net, Wifi, không vào được mạng, không vào được internet, mạng chậm,không in ấn qua mạng được...
  •     Cài đặt phần mềm : Hệ điều hành & các phần mềm ứng dụng
  •     Cài đặt anti-virus, mạnh nhất có bản quyền đảm bảo diệt sạch 100%.
  •     Dọn dẹp, hoàn chỉnh lại toàn bộ để máy chạy nhanh hơn
  •     Cài đặt máy tính phòng NET - GAME, nối mạng (nối cáp, hoàn chỉnh truy cập và chơi game)
  •     Chia Đĩa, sao lưu Hệ Thống phòng chống hư hỏng sau này, Nói chung mọi vấn đề về MÁY VI TÍNH của bạn.Công ty chúng tôi chuyên cung cấp các linh kiện thay thế chính hãng có bảo hành với giá hợp lý khi thiết bị không thể sửa chữa khắc phục được.Bạn đang quan tâm hay có nhu cầu thì hãy liên lạc với chúng tôi để được tư vấn miễn phí và mức giá ưu đãi nhất.               
Các dịch vụ sửa máy tính khác mà chúng tôi cung cấp như như:
- Lắp ráp, cài đặt, bảo trì, nâng cấp máy tín
- Cài đặt mạng nội bộ
- Cấu hình modern, router
- Cấu hình Wife
- Bảo trì, thiết kế và xây dựng hệ thống mạng LAN, WAN cho cơ quan, doanh nghiệp và tổ chức, văn phòng, cửa hàng, quán internet…
Quy trình sửa laptop đơn giản, nhanh gọn, chất lượng cao, bảo hành dài hạn theo từng chi tiết máy tính của quý khách nhanh chóng được sửa chữa. Rất hân hạnh được phục vụ quý khách khi quý khách đến Vagroup.
Không chỉ sửa chữa phần cứng, cài đặt phần mềm và cung cấp các giải pháp cứu nguy tình trạng máy tính của bạn, chúng tôi còn tư vấn những bí quyết giúp bạn sử dụng máy tính lâu bền và an toàn nhất.


  • Chúng tôi cung cấp dịch vụ sửa laptop chuyên nghiệp, uy tín và lớn nhất hiện nay đảm bảo mang đến cho khách hàng dịch vụ tốt nhất với chi phí thấp nhất.
  • Với đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm, nhiệt tình, chu đáo kết hợp cùng các trang thiết bị sửa chữa hiện đại, công nghệ cao nhất hiện nay suamaytinh.com cam kết luôn mang lại sự hài lòng cho quý khách hàng, khi khách hàng giao laptop cho chúng tôi thì hoàn toàn yên tâm về chất lượng phục vụ và dịch vụ sửa chữa laptop của chúng tôi.
  • Laptop của bạn bị mất nguồn, bật máy chạy không lên màn hình, máy nóng hơn so với bình thường, gặp các sự có về phần mềm hay phần cứng hãy yên tâm chúng tôi sẽ giúp bạn sửa chữa một cách tốt nhất.
  • Dịch vụ sửa laptop của chúng tôi sửa chữa laptop nhanh chóng với chất lượng tốt nhất với các sự cố thường gặp chỉ trong vòng 2h bạn có thể nhận lại laptop.
  • Quy trình nhận và trả máy rõ ràng, an tâm. 
  • Khách hàng có thể xem trực tiếp quá trình sửa laptop lấy liền hoặc ký tên từng linh kiện laptop của quý khách để chắc chắn rằng chúng tôi không thay đổi bất cứ linh kiện nào của khách hàng.
  • Bên cạnh dịch vụ sửa chữa laptop chúng tôi cũng cung cấp các loại linh phụ kiện laptop chính hãng, giá cả rẻ nhất thị trường với chế độ bảo hành dài hạn với những sản phẩm mà chúng tôi cung cấp.



KÍNH CHÀO QUÝ KHÁCH
hethongmang.vn chuyên cung cấp dịch vụ IT theo nhu cầu
Sửa máy tính tận nơi chuyên nghiệp - Bảo trì máy tính tận nơi giá rẻ.
Hiện tại chúng tôi cung cấp 3 gói bảo trì máy tính định kỳ cho khách hàng bao gồm các gói : Standard – Advanced - Pro. Sự phân cấp ra các gói bảo trì nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng về bảo trì máy tính của từng doanh nghiệp, giúp cho quý khách dễ dàng lựa chọn được cách thức bảo trì phù hợp với doanh nghiệp mình

1. Gói bảo trì máy tính tiêu chuẩn (Standard) - Gói bảo trì chuẩn - Thích hợp với hầu hết các doanh nghiệp:
- Giá cả ở mức trung bình. Chấp nhận được
- Thời gian có mặt sau khi nhận được yêu cầu khắc phục sự cố - tương đối nhanh : tối đa 3 giờ
- Hệ thống mạng gồm những thiết bị đơn giản, dễ dàng khắc phục mà không ảnh hưởng nhiều đến toàn hệ thống
- Bộ phần mềm cài đặt trên máy không quá phức tạp, dễ dàng xử lý sự cố một cách nhanh chóng
Giá cả : 100.000 đ/ 1 máy/ 1 tháng

2. Gói bảo trì máy tính nâng cao (Advanced) - Tương tự như gói chuẩn nhưng có những ưu đãi hơn trong tiêu chí khắc phục sự cố:
- Thời gian có mặt để khắc phục sự cố - Tối đa 2 giờ
- Thời gian vệ sinh định kỳ toàn bộ máy tính ngắn hơn.
- Phù hợp với các doanh nghiệp có các thiết bị mạng nâng cao, chuyên dụng...
- Có dùng các phần mềm kế toán, hải quan, kê khai thuế... Yêu cầu cẩn thận trong thao tác xử lý sự cố
Giá cả : 150.000 đ/ 1 máy/ 1 tháng

3. Gói bảo trì chuyên nghiệp (Pro) - Có các đặc điểm như sau:
- Thời gian đáp ứng dịch vụ kịp thời, tối đa 1 giờ.
- Đáp ứng mọi nhu cầu khắt khe nhất của doanh nghiệp
- Sử dụng đội ngũ IT theo yêu cầu của doanh nghiệp
- Hệ thống mạng gồm nhiều thiết bị chuyên dụng - Yêu cầu trình độ kỹ thuật chuyên môn cao
- Nhiều phần mềm quan trọng, Cần hết sức cẩn thận khi tương tác với máy tính.
Giá cả : 200.000 đ/ 1 máy/ 1 tháng



KÍNH CHÀO QUÝ KHÁCH!

 Chúng tôi xin được cung cấp cho quý khách các gói dịch vụ sau:
  • - Hướng dẫn sử dụng, sửa chữa, nâng cấp, cài đặt máy vi tính, laptop tận nơi.
  • - Diệt virus, phục hồi dữ liệu, khắc phục sự cố máy tính, hệ thống mạng.
  • - Tư vấn, lắp đặt, cấu hình hệ thống mạng gia đình, văn phòng, camera quan sát, tổng đài điện thoại.
  • - Cài đặt phần mềm quản lý trẻ em sử dụng máy tính, truy cập internet, chơi game online theo thời gian quy định.
  • - Cài đặt SERVER, phân quyền sử dụng máy tính, truy cập dữ liệu cho nhân viên theo phòng ban, chức vụ.
  • - Bảo trì định kỳ hàng tháng cho Công ty, phòng Net, gia đình …

Lợi ích của quý khách khi sử dụng dịch vụ của chúng tôi :
  • - Hệ thống mạng vận hành ổn định.
  • - Sự cố máy tính được xử lý nhanh chóng, tận nơi đặt máy.
  • - Không giới hạn số lần hướng dẫn khắc phục sự cố qua điện thoại, trực tuyến.
  • - Hạn chế tối đa việc mất dữ liệu.
  • - Tư vấn trang thiết bị thuộc lĩnh vực CNTT khi khách hàng có nhu cầu.
Lưu ý: Quý khách sẽ được sữa chữa, tư vấn MIỄN PHÍ trong lần đầu tiên sử dụng dịch vụ của chúng tôi.
Hãy gọi ngay 0903 091836 khi quý khách gặp sự cố máy tính!

BẢO TRÌ MÁY TÍNH

CHUYÊN NGHIỆP VÀ UY TÍN {facebook#http://facebook.com/hethongmang.vn}

Biểu mẫu liên hệ

Tên

Email *

Thông báo *

Được tạo bởi Blogger.